Ý kiến thăm dò

Truy cập

Hôm nay:
99
Hôm qua:
119
Tuần này:
218
Tháng này:
1671
Tất cả:
123789
 1. Các chỉ tiêu chủ yếu

1.1. Về kinh tế

- Giá trị sản xuất nông nghiệp và thủy sản: 165 tỷ đồng

- Sản lượng lương thực có hạt bình quân hàng năm: 4.310 tấn

- Diện tích, sản lượng các cây trồng chủ yếu: 419,91 ha, 5.028 tấn

- Tổng đàn gia súc, gia cầm: 275 nghìn con

- Số hộ sản xuất kinh doanh cá thể trên địa bàn: 1.177 hộ

- Doanh nghiệp trên địa bàn: 27 DN

- Số trang trại trên địa bàn: 30 trang trại

- Tỷ lệ thu ngân sách hàng năm tăng: 12%

- Thu nhập bình quân đầu người/năm (triệu đồng): 58 triệu đồng.

1.2. Về văn hóa - xã hội

- Tỷ lệ tăng sinh tự nhiên hàng năm: 0,3%

- Tỷ lệ hộ nghèo năm 2020: 1,2%

- Tỷ lệ nhà ở kiên cố của các hộ gia đình đến năn 2020 là 100%

- Tỷ lệ trẻ em dưới 6 tuổi được tiêm phòng hàng năm 100%.

- Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa năm 2020 là 98 %.

- Duy trì và nâng cao các tiêu chí kiểu mẫu của 7 thôn, xã, cơ quan.

1.3. Về môi trường

- Tỷ lệ dân số dùng nước sạch: 100%.

- Tỷ lệ thôn đạt tiêu chuẩn môi trường 100 %.

1.4. Về an ninh trật tự

- Tỷ lệ khu dân cư đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự 100%.

II. Nhiệm vụ  và các giải pháp chủ yếu

1.1. Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, chất lượng cao, đảm bảo VSATTP; xây dựng cánh đồng mẫu lớn, đẩy mạnh liên kết sản xuất:

Tập trung chỉ đạo phát triển các cây trồng, vật nuôi có lợi thế cạnh tranh, giá trị, hiệu quả cao, an toàn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân và phục vụ cho thị trường thành phố Thanh Hóa. Tích cực thu hút các nguồn lực đầu tư vào sản xuất nông nghiệp có tính liên kết, tiêu thụ sản phẩm giữa hộ nông dân với doanh nghiệp, hợp tác xã; đẩy mạnh chuyển đất trồng lúa kém hiệu quả sang các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao, tạo điều kiện thuận lợi cho hộ gia đình tích tụ ruộng đất để đầu tư xây dựng mô hình sản xuất, chăn nuôi đảm bảo quy định về môi trường và bảo đảm an toàn thực phẩm.

Phấn đấu đến năm 2020, xây dựng thêm 17 trang trại đạt chuẩn, nâng tổng số trang trại trên địa bàn là 30 trang trại; trong đó: có 3 trang trại đạt chuẩn, 1 trang trại nuôi lợn có 300 trăm nái và 1.500 lợn thịt; 1 trang trại tổng hợp sản xuất rau sạch theo quy trình nhà màng, nhà lưới và nuôi con đặc sản như: thỏ, chim bồ câu, gà ri; 1 trang trại sinh thái; còn 27 trang trại tổng hợp chăn nuôi gia cầm cá – lúa. Đến năm 2020 đưa tỷ trọng chăn nuôi chiếm 55% giá trị sản xuất nông nghiệp.

1.2. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

Phát huy lợi thế của địa phương giáp Thành phố Thanh Hoá, tiếp tục tranh thủ nguồn vốn đầu tư, thúc đẩy phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp như: Công nghiệp vật liệu XD, chế biến nông sản, đá ốp lát, gạch không nung để thúc đẩy phát triển kinh tế; tiếp tục mở rộng làng nghề Văn Châu, tạo thương hiệu cho sản phẩm miến gạo, bánh đa nem, phát triển nghề nấm, mục nhỉ....

Đẩy nhanh tiến độ quy hoạch cụm công nghiệp dọc đường vành đai giáp Thành phố Thanh Hoá để các Doanh nghiệp triển khai thực hiện các Dự án công nghiệp trong cụm công nghiệp phía nam huyện Đông Sơn giai đoạn 2016-2020.

1.3. Phát triển ngành dịch vụ.

Phát huy lợi thế của địa phương, tiếp tục khuyến khích phát triển tư thương trên dọc đường liên huyện và nâng cao chất lượng dịch vụ thương mại chợ Đông Văn, gắn với chuyển đổi quản lý chợ, mạng lưới dịch vụ cung ứng đầu tư, kỹ thuật và hỗ trợ ứng dụng khoa học kỹ thuật, dịch vụ và các khâu sản xuất trong nông nghiệp, phát triển HTX cơ giới hoá đồng bộ, nhằm phục vụ cho nhu cầu SX lúa; khuyến khích các tổ chức, cá nhân xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm hiện có, tiếp cận các thị trường để tiêu thụ sản phẩm của địa phương. Phấn đấu hàng năm xuất khẩu được từ 26 lao động trở lên để giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho gia đình và địa phương.

1.4. Đảm bảo thu, chi ngân sách.

Thực hiện thu ngân sách đảm bảo thu đúng, thu đủ các loại phí, lệ phí và các khoản thu trên địa bàn xã. Tăng thu ngân sách trên cơ sở phát triển sản xuất, kinh doanh để khai thác, mở rộng nguồn thu, phấn đấu tăng thu ngân sách hàng năm trên địa bàn xã đạt trên 12% năm so với dự toán huyện giao. Thực hiện tốt việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách.

1.5. Đẩy mạnh xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế, phát triển hạ tầng theo hướng đô thị.

Trên cơ sở quy hoạch chung đô thị Đông Văn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tập trung phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành khẩn trương lập quy hoạch chi tiết, từ đó kêu gọi, thu hút đầu tư xã Đông Văn trở thành đô thị loại 5 vào năm 2019, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong xã và các xã cụm IV của huyện.

Tiếp tục đầu tư, nâng cấp hoàn thiện các công trình phục vụ dân sinh và phát triển sản xuất nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân trong xã; đồng thời từng bước thu hút và đầu tư hạ tầng kiến trúc cảnh quan hoàn thiện các tiêu chí Đô thị loại 5.

 1.6. Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa - xã hội, thực hiện các chính sách an sinh xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

Duy trìn định hệ thống trường lớp, củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục; nâng cao chất lượng dạy và học; đẩy mạnh phong trào xã hội hoá giáo dục; duy trì, nâng cao tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia, xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 2; XD khu ăn bán trú Trường Tiểu học và bổ sung trang thiết bị để nâng cao chất lượng trường chuẩn Quốc gia thành mô hình Trường điểm về XD chuẩn Quốc gia của Huyện;

Nâng cao chất lượng hoạt động văn hoá, huy động các nguồn lực xã hội, tăng cường các thiết chế văn hoá, tạo điều kiện thuận lợi để đời sống văn hoá ở cơ sở phát triển; hoàn thành xây dựng xã đạt đơn vị kiểu mẫu; duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí xã văn hóa nông thôn mới.

Phát triển các loại hình hoạt động thể dục- thể thao, nâng cao sức khỏe của nhân dân, gia tăng số người luyện tập thể thao thường xuyên lên trên 60%.

Tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, công tác phòng chống dịch; phối hợp làm tốt công tác kiểm soát chặt chẽ vệ sinh an toàn thực phẩm; tuyên truyền vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 85% trở lên; duy trì, nâng cao tiêu chí xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục về dân số và kế hoạch hóa gia đình, hạn chế tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh. Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội.

1.7. Thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm.

Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết 04- NQ/TU, 05-NQ/TU, ngày 18/8/2016 của BCH Đảng bộ Tỉnh về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh đến năm 2020” và “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ môi trường đến năm 2020 định hướng đến năm 2025”.

Tập trung tiếp tục chỉ đạo các đoàn thể đảm nhận các phần việc của mình như: Đoàn TN, duy trì đội thanh niên tình nguyện xung kích giữ gìn VS ATTP và bảo vệ môi trường, tu sửa đường giao thông, khơi thông cống rãnh, quét dọn đường làng ngõ xóm; Hội PN, vận động hội viên “nói không với thực phẩm bẩn”, thực hiện tốt cuộc vận động XD gia đình “5 không, 3 sạch”, hội ND SX rau an toàn, tiến tới XD thương hiệu nông sản sạch...

1.8. Tăng cường củng cố an ninh quốc phòng.

Xây dựng lực lượng dân quân vững mạnh toàn diện, lực lượng dự bị động viên đảm bảo chất lượng; hoàn thành kế hoạch tuyển quân hàng năm; thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội, xây dựng cơ sở an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu. Tăng cường củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; nâng cao tinh thần cảnh giác, chủ động ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch, giữ vững ổn định chính trị, không để xảy ra tình huống đột xuất, bất ngờ.

Tiếp tục giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã; thực hiện có hiệu quả chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm; đảm bảo an toàn giao thông; tăng cường xây dựng, củng cố lực lượng công an xã, tổ bảo vệ an ninh trật tự thôn, nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, duy trì 7/7 khu dân cư đạt tiêu chí an toàn về an ninh trật tự./.

Tình hình kinh tế - xã hội